Bài 2: Quản lý điểm
Bước 5: Nhập điểm
– Nhập điểm theo lớp học phần, điểm lớp, điểm sinh viên, điểm lớp thi…
– Chọn học kỳ, năm học, chọn lớp tương ứng sau đó bấm “Lọc dữ liệu”.
– Click đôi chuột để chọn lớp muốn nhập điểm MH/MĐ.

– Chọn MH/MĐ trong danh sách muốn nhập điểm, bấm “Lọc dữ liệu”.
– Xuất hiện lưới danh sách sinh viên và các cột điểm được nhập.
– Quá trình nhập, in ấn cũng tương tự như nhập điểm lớp học phần.

– Nhập điểm sinh viên thì phải nhập mã số sinh viên và bấm Enter.
– Sau đó chọn danh sách MH/MĐ muốn nhập, bấm “Lọc dữ liệu”.

– Nhập điểm lớp thi phải chọn đúng kỳ thi do phòng Khảo thí tạo.
– Các thao tác nhập cũng tương tự như trên.

Bước 6: In ấn, thống kê, báo cáo
– Xem và in bảng điểm (cá nhân sinh viên hoặc theo danh sách).
– Lưu ý chọn Học kỳ, Năm học tương ứng với dữ liệu cần in ấn.

– Đối với in ấn 1 sinh viên cần nhập mã số sinh viên và nhấn Enter.
– Toàn bộ dữ liệu điểm của sinh viên theo học kỳ, năm học sẽ xuất hiện.
– Thực hiện các chức năng in ấn bảng điểm theo học kỳ, năm học, toàn khóa…
– Có thể chọn chỉ in những môn đạt.

– Kết quả in bảng điểm theo học kỳ.

– Kết quả in bảng điểm theo năm học. 
– Kết quả in bảng điểm toàn khóa. 
– Kết quả in bảng điểm bảo lưu. 
Bước 7: In bảng điểm sinh viên theo danh sách
– In bảng điểm nhiều sinh viên (theo lớp, theo danh sách).
– Chọn dữ liệu lớp, ngành, khóa học… sau đó bấm “Lọc dữ liệu”.

– Chọn những sinh viên muốn in dữ liệu.
– Có thể chọn môn đạt hoặc không đạt.

– In phiếu điểm danh sinh viên, danh sách sinh viên.

Bước 8: Lọc điểm theo điều kiện
– Chọn các thuộc tính lọc theo điều kiện các bước như hình minh họa.
– Sau khi thỏa mãn các điều kiện danh sách sinh viên sẽ hiển thị bên dưới.
– Có thể xuất danh sách sinh viên ra dạng Excel để phục vụ các công việc khác.

Bước 9: In bảng điểm tổng hợp
– Chọn học kỳ, năm học tương ứng để lọc dữ liệu cần in.
– Đối với chọn “Tất cả” sẽ là dữ liệu của cả năm học hoặc toàn khóa.
– Chọn lớp sinh viên, thang điểm 10 hoặc 4 để in bảng điểm tổng hợp.

– Sau khi lọc dữ liệu sẽ xuất hiện bảng điểm gồm có thống kê xếp loại, danh sách các MH/MĐ và bảng điểm chi tiết, có thể chọn xuất hiện thang điểm 10, điểm 4 và điểm chữ. 
– Kết quả in bảng điểm Tổng hợp, rèn luyện theo học kỳ, năm học, toàn khóa.

Bước 10: Bảng điểm học tập và rèn luyện
– Thực hiện chọn các thuộc tính cần lọc dữ liệu và bấm Lọc dữ liệu.
– Danh sách sinh viên và kết quả sẽ hiển thị điểm rèn luyện, điểm học tập.
– Các tình trạng của sinh viên và tìm kiếm được sinh viên trên thanh công cụ.

– Danh sách sinh viên thi lại.

Bước 12: Tổng kết năm học, học kỳ theo lớp MH/MĐ hoặc theo lớp niên chế
– Tổng kết dữ liệu theo lớp niên chế.





